Chào mừng bạn đến với Thiết Bị Điện Duy Linh - Nhà Nhập Khẩu & Phân Phối dây điện, dây cáp điện, thiết bị điện lớn nhất miền Bắc!

Đăng nhập  |  Đăng ký

Địa chỉ 257 Giải Phóng, Phương Mai, Đống Đa, Hà Nội

Hotline 094 322 6168

Đăng nhập  |  Đăng ký
12-08-2020, 3:50 pm

TT kim loại thế giới ngày 12/8/2020: Giá đồng giảm

Giá đồng tại London ngày 12/8/2020 giảm, khi các nhà đầu tư không chắc chắn về các biện pháp kích thích tài khóa bổ sung của Mỹ, giúp thúc đẩy nền kinh tế khỏi đại dịch.

Giá đồng giao sau 3 tháng trên sàn London giảm 0,6% xuống 6.350 USD/tấn, trong khi giá đồng kỳ hạn tháng 9/2020 trên sàn Thượng Hải giảm 1,1% xuống 50.190 CNY (7.230,63 USD)/tấn.

Một sự bế tắc giữa Nhà Trắng của Đảng cộng hòa và các đảng viên Dân chủ quốc hội về việc cứu trợ virus corona kết thúc ngày thứ 4 liên tiếp mà không có cuộc đàm phán vào ngày 11/8/2020.

Trong khi đó, căng thẳng giữa Mỹ và Trung Quốc cũng gây áp lực giá kim loại, khi các nhà đầu tư lo ngại sự trả đũa kinh tế có thể làm suy giảm thêm xu hướng và sự phục hồi nền kinh tế toàn cầu.

Sản lượng thép không gỉ tại nước tiêu thụ hàng đầu – Trung Quốc – gia tăng cũng giúp duy trì nhu cầu và giá nguyên liệu chính – nickel, song các nhà phân tích vẫn dự kiến dư cung kim loại có đặc tính chống ăn mòn.

Chi nhánh tái chế Hiệp hội công nghiệp kim loại màu Trung Quốc (CMRA) kêu gọi các chủ hàng tiếp tục vận chuyển đồng và phế liệu nhôm, do lo ngại khả năng thiếu hụt nguyên liệu.

Xuất khẩu thiếc tinh chế của Indonesia trong tháng 7/2020 tăng 10,2% so với tháng 7/2019 lên 4.845,24 tấn.

Trên sàn London, giá nickel giảm 0,7% xuống 14.255 USD/tấn và giá chì giảm 0,5% xuống 1.950,5 USD/tấn. Tại Thượng Hải, giá thiếc giảm 2,2% xuống 141.920 CNY/tấn và giá nickel giảm 1% xuống 112.340 CNY/tấn.

Chứng khoán châu Á suy giảm sau khi chứng khoán phố Wall giảm, trong bối cảnh gia tăng sự không chắc chắn về kích thích tài khóa bổ sung của Mỹ.

Giá các kim loại cơ bản ngày 12/8/2020:

Mặt hàng

ĐVT

Giá

% thay đổi

Đồng

USD/lb

2,8260

2,8260

Chì

USD/tấn

1.807,00

-7,26%

Nickel

USD/tấn

13.650,75

-5,44%

Nhôm

USD/tấn

1.785,75

1,78%

Thiếc

USD/tấn

17.712,50

-0,41%

Kẽm

USD/tấn

2.417,50

1,57%

Nguồn: Vinanet

tin liên quan