Chào mừng bạn đến với Công ty TNHH Vật Liệu Ngành Điện Duy Linh - Nhà Nhập Khẩu & Phân Phối dây điện, dây cáp điện,vật liệu ngành điện lớn nhất miền Bắc!

Đăng nhập  |  Đăng ký

Địa chỉ Trụ sở chính: Số 257 Đường Giải Phóng, Phường Phương Mai, Quận Đống Đa, Hà Nội

Hotline 094 322 6168

Đăng nhập  |  Đăng ký
06-08-2020, 4:50 pm

TT kim loại thế giới ngày 6/8/2020: Giá tại Thượng Hải đồng loạt tăng

 

Giá một số kim loại cơ bản tại Thượng Hải ngày 6/8/2020 đều tăng mạnh và đạt mức cao trong nhiều tháng, do nhu cầu tại nước tiêu thụ hàng đầu – Trung Quốc – tăng mạnh và các nhà đầu tư lo ngại về virus corona ảnh hưởng đến nguồn cung ở nước ngoài.

Giá nickel tại Thượng Hải tăng 5% lên mức cao nhất kể từ ngày 19/11/2019, sau khi nước khai thác mỏ chủ chốt – Philippines – tái áp đặt các hạn chế tại một số khu vực của nước này, trong khi nguồn cung kẽm bị ảnh hưởng bởi các hạn chế khai thác của Peru, đẩy giá kẽm tăng 3,5% lên mức cao nhất hơn 1 năm.

Giá chì tại Thượng Hải tăng 2% lên mức cao nhất kể từ ngày 23/10/2019.

Trên sàn Thượng Hải, giá nickel kỳ hạn tháng 10/2020 tăng 2,7% lên 114.570 CNY (16.508,88 USD)/tấn, trong phiên giao dịch đêm đạt 117.220 CNY/tấn. Trên sàn London, giá nickel không thay đổi ở mức 14.420 USD/tấn, sau khi tăng 0,2% trong phiên trước đó.

Trên sàn Thượng Hải, giá kẽm tăng 2,1% sau khi đạt 19.550 CNY/tấn trong phiên giao dịch đêm, cao nhất kể từ ngày 1/7/2019, trong khi giá chì tăng 1,5% lên 16.070 CNY/tấn.

Giá đồng giao sau 3 tháng trên sàn London không thay đổi ở mức 6.495 USD/tấn, đóng cửa phiên trước đó tăng 0,6%. Giá đồng trên sàn Thượng Hải tăng 0,3% lên 51.560 CNY/tấn.

Công ty khai thác đồng lớn nhất Chile thúc đẩy sản lượng trong tháng 6/2020, ngay cả khi virus corona bùng phát.

Tồn trữ đồng tại London chạm 122.450 tấn, thấp nhất kể từ giữa tháng 1/2020 và giảm hơn 50% kể từ tháng 5/2020.

Giá các kim loại cơ bản ngày 6/8/2020:

Mặt hàng

ĐVT

Giá

% thay đổi

Đồng

USD/lb

2,8965

-0,46 %

Chì

USD/tấn

1.915,00

2,82%

Nickel

USD/tấn

14.381,00

2,21%

Nhôm

USD/tấn

1.759,50

1,15%

Thiếc

USD/tấn

17.865,00

0,52%

Kẽm

USD/tấn

2.377,25

2,08%

Nguồn: Vinanet

tin liên quan